Khi sử dụng HLOOKUP, các câu hỏi thường gặp thường tập trung vào lỗi công thức, cách hiểu đối số, kết quả sai và chọn đúng phương pháp tra cứu; phần này đề cập đến 4 câu hỏi phổ biến.
Câu hỏi thường gặp
Tôi phải làm gì nếu hàm HLOOKUP hiển thị lỗi sau khi nhập?
- Kiểm tra xem công thức có bắt đầu bằng
=. - Kiểm tra xem các dấu ngoặc đã được đóng mở đúng chưa và có sử dụng đúng dấu phân cách giữa các đối số hay không.
- Xác nhận rằng số lượng và thứ tự các đối số khớp với cú pháp HLOOKUP.
- Xem lại gợi ý cú pháp hiển thị khi nhập công thức, sau đó sửa công thức và xác nhận lại.
Làm cách nào để xem mô tả đối số của HLOOKUP?
- Chọn ô đích và nhập
=HLOOKUP(. - Xem lại gợi ý cú pháp tự động hiển thị.
- Sử dụng gợi ý để xác nhận giá trị tra cứu, phạm vi dữ liệu, số thứ tự hàng trả về và chế độ khớp.
- Hoàn tất nhập các đối số và nhấn Enter để chạy phép tính.
Tại sao kết quả HLOOKUP của tôi không chính xác?
- Kiểm tra xem giá trị tra cứu có nằm ở hàng đầu tiên của phạm vi đã chọn hay không.
- Kiểm tra xem số thứ tự hàng trả về có nằm ngoài phạm vi đã chọn hay không.
- Xem lại xem các ô có chứa số được lưu dưới dạng văn bản hay không.
- Nếu cần, nhấn F9 để tính toán lại và xem lại kết quả.
Khi nào tôi nên sử dụng HLOOKUP trong WPS trên Windows?
- Sử dụng HLOOKUP khi giá trị tra cứu nằm ở hàng đầu tiên của phạm vi dữ liệu.
- Nếu giá trị tra cứu nằm ở cột đầu tiên, hàm tra cứu theo cột có thể phù hợp hơn.
- Đối với bảng điểm, bảng giá và báo cáo định kỳ có tiêu đề theo hàng, HLOOKUP có thể trả về giá trị hiệu quả hơn.
- Trong các báo cáo phức tạp hơn, bạn có thể kết hợp HLOOKUP với các hàm khác.
Thuật ngữ
| Thuật ngữ | Định nghĩa |
|---|---|
| HLOOKUP | Hàm tra cứu theo hàng, tìm kiếm ở hàng đầu tiên của phạm vi dữ liệu và trả về giá trị tương ứng từ một hàng được chỉ định. |
| Giá trị tra cứu | Nội dung mục tiêu cần khớp ở hàng đầu tiên của phạm vi dữ liệu. Có thể là văn bản, số hoặc tham chiếu ô. |
| Phạm vi dữ liệu | Phạm vi ô được sử dụng trong phép tính tra cứu. Hàng đầu tiên của phạm vi thường chứa tiêu đề hoặc giá trị khóa dùng để khớp. |
| Số thứ tự hàng trả về | Số thứ tự hàng trong phạm vi dữ liệu đã chọn mà từ đó kết quả được trả về. Hàng đầu tiên được đánh số là 1. |